CÁCH NÓI “ANH NHỚ EM” TRONG TIẾNG HÀN QUỐC

Tình yêu của con người bao gồm nhiều cung bậc cảm xúc và sắc màu khác nhau. Tình yêu ngoài vui vẻ hạnh phúc còn có những giây phút thất tình, giận dỗi hay nỗi buồn khi phải yêu xa. Bạn hãy thể hiện tình cảm của mình bằng câu nói “Anh nhớ em” trong tiếng hàn quốc

1.       Hẹn hò (데이트): có thể hiểu như giai đoạn tìm hiểu giữa hai người với nhau, khi một anh Hàn Quốc có hứng thú với một cô gái, họ thường rủ cô gái này đi ăn, đi xem film, cafe nói chuyện tìm hiểu. Ở mối quan hệ như thế này, các bạn gái Hàn hay gọi là “đi Date”, thông thường sẽ không có những cử chỉ thân mật đụng chạm, và điều đặc biệt nhất là không giới hạn về số lượng. Đồng nghĩa với việc các bạn hiền có thể đi date cùng một lúc rất nhiều người, gặp gỡ tìm hiểu nhiều chàng trai cùng lúc khác nhau và điều này không đc coi là lừa dối hay ngoại tình ở Hàn.

2.       Quen (사귀다): khái niệm này khá là giống tiếng miền nam, nếu gọi là từ “quen”, hai người đã có thể chính thức gọi nhau là bạn trai bạn gái, có những cử chỉ ân cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau, thơm má, mức độ khăng khít cũng lên cao nhưng chưa đi quá giới hạn. Mức độ này khá phổ biến ở giới sinh viên vì vừa có người để quan tâm, lại không có quá nhiều những “rủi ro” có thể xảy đến.

3.       Yêu (연애하다): khi đã gọi nhau là người yêu, mối quan hệ trở nên sâu đậm hơn rất nhiều và thanh bình hơn, thường chỉ có những người Hàn khi đã đi làm mới có người yêu. Người Hàn rất bận, thường một tuần chỉ gặp người yêu được một lần và mối quan hệ không có quá nhiều sóng gió. Các cặp đôi có điều kiện thì thường chuyển vào ở chung với nhau một thời gian dài trước khi đi đến hôn nhân.Trong tiếng hàn có 2 động từ “nhớ” đó là: 그립다  và보고싶다

Trong thực tế câu  “Anh nhớ em” thì người Hàn Quốc thường sử dụng từ “보고싶다” nhiều hơn để thể hiện tình cảm của mình.

Khi nói “Anh nhớ em” người Hàn Quốc sẽ chuyển động từ gốc thành câu nói hoàn chỉnh có chuyển đổi đuôi linh hoạt theo đuôi kính ngữ hoặc theo ngữ cảnh bình thường.

– 그립다è그리워요/ 그립습니다

– 보고싶어 /bô-kô-sip-po/ : cách nói thân mật, gần gũi.

보고싶어요 /bô-kô-sip-po-yô/ : cách nói thông thường, có gắn đuôi 요.

보고싶습니다 /bô-kô-sip-sưm-ni-ta/ : cách nói trang trọng.

Ngoài ra người Hàn Quốc còn sử dụng các từ 보고싶어용 /bô-kô-si-po-yông/ hay 보고파 /bô-kô-pa/ để thể hiện cách nói đáng yêu và mềm mại hơn.

Một số câu nói thông dụng thể hiện cảm xúc, tình yêu của người Hàn Quốc:

좋아해 (나는너를좋아해) —>  Anh thích em

네가필요해—>  Anh cần em

네가싫어—>  Em ghét anh

네가자랑스러워–>  Anh tự hào về em

너의목소리를그리워–>  Anh nhớ giọng nói của em cô gái à 🙂

나는너의눈이좋아—>  Anh thích đôi mắt của em